Thứ Hai, 24 tháng 7, 2017

TƯ VẤN XÂY DỰNG, CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CƠ SỞ SP PHÂN BÓN VÔ CƠ PHÙ HỢP TCVN 1-2:2008

TƯ VẤN XÂY DỰNG, CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CƠ SỞ SP PHÂN BÓN VÔ CƠ PHÙ HỢP TCVN 1-2:2008
-----------------
1. Tiêu chuẩn cơ sở là gì? 
    Tiêu chuẩn cơ sở (ký hiệu TCCS) là tiêu chuẩn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường do người đứng đầu Cơ sở xây dựng và công bố để áp dụng trong các hoạt động của cơ sở.

2. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn cơ sở
-  Quyển công bố tiêu chuẩn cơ sở;
-  Tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá công bố (chấp nhận tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương ứng thành tiêu chuẩn cơ sở, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, kết quả thử nghiệm, đánh giá, phân tích và thực nghiêm) kèm theo quyết định ban hành;
- Bản sao phiếu đánh giá kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm (đối với hàng hoá cần nghiên cứu khảo nghiệm, thử nghiệm trước khi lưu thông). 

3. Yêu cầu  và căn cứ xây dựng tiêu chuẩn cơ sở
- Yêu cầu đối với tiêu chuẩn cơ sở

Tiêu chuẩn cơ sở không được trái với quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật hiện hành.
Tiêu chuẩn cơ sở cần được xây dựng phù hợp với trình độ tiến bộ khoa học và công nghệ, đáp ứng được yêu cầu quản lý, sản xuất kinh doanh của cơ sở.

- Căn cứ xây dựng tiêu chuẩn cơ sở

Tiêu chuẩn cơ sở được xây dựng dựa trên các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật, kinh nghiệm, nhu cầu và khả năng thực tiễn của cơ sở. Các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, khu vực hoặc nước ngoài tương ứng được khuyến khích sử dụng để xây dựng hoặc chấp nhận thành tiêu chuẩn cơ sở.

4. Loại và phương thức xây dựng tiêu chuẩn cơ sở

-  Loại tiêu chuẩn cơ sở
Tiêu chuẩn cơ sở có thể gồm các loại sau:
  • Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật;
  • Tiêu chuẩn phương pháp thử, phương pháp đo và hiệu chuẩn;
  • Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển, bảo quản;
  • Tiêu chuẩn quá trình;
  • Tiêu chuẩn dịch vụ;
  • Tiêu chuẩn môi trường.

Tùy theo loại hình, quy mô hoạt động, mục đích, yêu cầu quản lý nội bộ, các cơ sở có thể vận dụng cách thức phân loại trên hoặc bổ sung loại tiêu chuẩn mới để quy định về phân loại tiêu chuẩn một cách thích hợp cho cơ sở mình.

4. Phương thức xây dựng tiêu chuẩn cơ sở

Tiêu chuẩn cơ sở có thể được xây dựng theo những phương thức cơ bản sau:

- Chấp nhận tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương ứng thành tiêu chuẩn cơ sở;
- Xây dựng mới tiêu chuẩn cơ sở trên cơ sở sử dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, các kết quả thử nghiệm, đánh giá, phân tích và thực nghiệm;
- Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn cơ sở hiện hành.

5. Trình tự, thủ tục xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở
     Tuỳ theo quy mô, loại hình sản xuất kinh doanh của cơ sở, trình tự, thủ tục xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở (sau đây viết tắt là TCCS) có thể bao gồm những bước như sau:
  • Lập kế hoạch xây dựng TCCS ;
  • Biên soạn dự thảo TCCS;
  • Tổ chức lấy ý kiến cho dự thảo TCCS;
  • Tổ chức hội nghị chuyên đề về dự thảo TCCS;
  • Xử lý ý kiến và hoàn chỉnh dự thảo TCCS;
  • Lập hồ sơ dự thảo TCCS;
  • Thẩm tra dự thảo TCCS;
  • Công bố TCCS;
  • In ấn TCCS.

6.  Công bố  TCCS
       Người đứng đầu cơ sở xem xét và quyết định bằng văn bản về việc công bố TCCS . Hồ sơ dự thảo TCCS được lưu trữ tại cơ sở.
- Thể hiện nội dung và trình bày tiêu chuẩn cơ sở
-  Ký hiệu tiêu chuẩn cơ sở được thể hiện như sau:
- Số hiệu và năm ban hành tiêu chuẩn cơ sở được phân cách bằng dấu hai chấm (:)và được đặt sau ký hiệu TCCS;
- Chữ viết tắt tên cơ sở công bố (ban hành) tiêu chuẩn cơ sở được đặt sau năm ban hành tiêu chuẩn cơ sở và được phân cách bằng dấu gạch chéo.
Ví dụ: TCCS 27:2006/XXX là ký hiệu của tiêu chuẩn cơ sở có số hiệu là 27, do công ty có tên giao dịch viết tắt là XXX xây dựng và công bố năm 2006.
7. Nội dung tiêu chuẩn cơ sở cần có các phần sau:
Mục lục;
Phần thông tin mở đầu;
Phần cơ bản (phần khái quát, phần kỹ thuật);
Phần thông tin bổ sung.
Khuôn khổ, mẫu trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn cơ sở có thể tham khảo TCVN 1-2 về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia. 3.3.3. Tiêu chuẩn cơ sở cần phải trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, dễ đọc, không sai lỗi, không gây nhầm lẫn và hiểu thành nhiều nghĩa.

    Tiêu chuẩn cơ sở có thể đóng rời từng tiêu chuẩn hoặc thành từng tập tiêu chuẩn theo chủ đề hoặc đối tượng tiêu chuẩn.
Các trang của TCCS cần được đánh số và có thể được in dưới dạng tờ rời để thuận tiện cho việc bổ sung, huỷ bỏ hoặc thay thế nội dung. Tiêu chuẩn cơ sở có thể có tờ bìa hoặc không có tờ bìa.
Căn cứ hướng dẫn chung này, các cơ sở tổ chức xây dựng các quy trình, hướng dẫn cụ thể về xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở phù hợp với điều kiện, quy mô của cơ sở.
----------------------
Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert chuyên thực hiện hoạt động chứng nhận hợp quy Phân bón, thuốc BVTV, hướng dẫn xây dựng TCCS, hồ sơ công bố, thử nghiệm mẫu phục vụ xây dựng TCCS, công bố hợp quy. Với đội ngũ chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chuyên viên nhiệt tình, thông thạo, thủ tục nhanh chóng, chúng tôi cam kết mang tới quý khách hàng dịch vụ đảm bảo chất lượng, độ tin cậy hài lòng cao nhất.
Hân hạnh được phục vụ quý Khách hàng.
Vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí
Ms Hiền - Phòng nghiệp vụ phân bón, thuốc BVTV 
SĐT: 0903 541 599 - 01683 797 717
Mail: Lamhien.vietcert@gmail.com

Thứ Hai, 17 tháng 7, 2017

10 Điểm mới của Dự thảo Nghị định mới thay thế nghị Định 202 về quản lý phân bón

10 Điểm mới của Dự thảo Nghị định mới 
thay thế nghị Định 202 về quản lý phân bón
--------------0-0-------------

1. Gộp về 1 bộ quản lý - Bộ NNPTNT quản lý cả phân vô cơ và Hữu cơ
2. Giấy phép đủ điều kiện sản xuất có hiệu lực trong 5 năm
3. Không cấp GP thuê sản xuất, chỉ cần có hợp đồng gia công
4. Yêu cầu có PTN xây dựng theo Tiêu chuẩn ISO 17025: 2005 
5. Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 trong quá trình vận hành, sản xuất, quản lý
6. Thử nghiệm mẫu làm hợp quy tại PTN được chỉ định hoặc công nhận
7. Khảo nghiệm với tất cả các loại phân bón mới chưa có tên trong danh mục trừ Phân bón đơn phân và phức hợp bón rễ.
8. Mỗi sản phẩm chỉ được đặt 1 tên thương mại duy nhất, và không được trùng tên với các sản phẩm đã có tên trong danh mục
9. Quy định khắt khe hơn trong viết nhãn sản phẩm, đặc biệt các sản phẩm nhập khẩu
10. Tất cả các giấy chứng nhận, công nhận còn hiệu lực đều có tính kế thừa khi nghị định mới được bàn hành và áp dụng ngay.
- Bản thảo lần 2 ngày 20/4/2017 được soạn thảo bởi Cục Bảo vệ Thực vật - Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông Thôn
-----------------------

Cần thêm thông tin, hay cần tư vấn hỗ trợ xin vui lòng liên hệ
Ms. Hiền – 0903 541 599
Mail: Lamhien.vietcert@gmail.com
PHÒNG PHÂN BÓN , THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Thứ Bảy, 1 tháng 7, 2017

VIETCERT - TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

CHỨNG NHẬN HỢP QUY THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 
------------------
 
  Theo thông tư 21/2015/TT - BNPTNT ban hành ngày 8/6/2015 của Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn. Các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật được sản xuất trong nước, nhập khẩu, gia công sang chai đóng gói trước khi đưa ra thị trường cần thực hiện hoạt động chứng nhận hợp quy.
Về quy trình cụ thể cho các đơn vị sản xuất, sang chai đóng gói, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật như sau:
1. Các đơn vị sản xuất: 
Nhà máy sản xuất thuốc BVTV

- Nghiên cứu công thức thuốc 
- Xin giấy phép khảo nghiệm tại cục bảo vệ thực vật
- Tiến hành khảo nghiệm 
- Đăng ký danh mục => được cấp giấy Đăng ký thuốc
- Xin giấy phép đủ điều kiện sản xuất
- Tiên hành sản xuất thử 
- Chứng nhận hợp quy 
- Sản xuất đại trà đưa ra thị trường 
-Giám sát hàng năm 
2. Thuê gia công, sang chai, đóng gói 
-  Nghiên cứu công thức thuốc 
- xin giấy phép khảo nghiệm tại cục bảo vệ thực vật
- Tiến hành khảo nghiệm
- Đăng ký danh mục => được cấp giấy Đăng ký thuốc
- Ký hợp đồng gia công
- Tiến hành sản xuất thử
- Sản xuất đại trà đưa ra thị trường
-Giám sát hàng năm

 a. Hợp quy theo lô
- Xin giấy phép Nhập khẩu sản phẩm thuốc về khảo nghiệm
- Xin giấy phép khảo nghiệm tại cục bảo vệ thực vật
- Tiến hành khảo nghiệm
- Đăng ký danh mục => được cấp giấy Đăng ký thuốc
- Nhập khẩu về thương mại
- Tiến hành chứng nhận hợp quy + Kiểm tra nhà nước
- Thông quan => bán ra thị trường
b. Gia công sang chai, đóng gói lại
-   Xin giấy phép Nhập khẩu sản phẩm thuốc về khảo nghiệm
- Xin giấy phép khảo nghiệm tại cục bảo vệ thực vật
- Tiến hành khảo nghiệm
- Đăng ký danh mục => được cấp giấy Đăng ký thuốc
- Nhập khẩu về làm nguyên liệu
- Ký hợp đồng với đơn vị gia công
- Đăng ký chứng nhận hợp quy
- Công bố hợp quy
- Đưa hàng ra thị trường
Mô hình khảo nghiệm thuốc BVTV
 Trung tâm Giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert được Bộ Nông nghiệp - Cục bảo vệ thực vật chỉ định trong hoạt động chứng nhận hợp quy Thuốc BVTV theo QĐ số 166 ngày 27/01/2016.
Với đội ngũ chuyên gia chuyên nghiệp, dày dặn kinh nghiệm, đội ngũ kỹ thuật đông đảo, nhanh chóng, chuyên viên tư vấn nhiệt tình, hết mình vì khách hàng. Chúng tôi luôn sẵn sàng được phục vụ quý khách hàng.

Mọi vấn đề thắc mắc, cần tư vấn, hỗ trợ vui lòng liên hệ
SĐT: 0903 541 599
Mail: Lamhien.vietcert@gmail.com

Thứ Năm, 22 tháng 6, 2017

THỦ TỤC NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU PHÂN BÓN

HỒ SƠ THỦ TỤC NHẬP KHẨU CÁC SẢN PHẨM PHÂN BÓN CẦN CÓ GIẤY PHÉP SẢN XUẤT
--------------------------------

– Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính “Quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”. Trong đó, hồ sơ hải quan được quy định cụ thể tại Điều 16.
– Ngoài ra, khi nhập khẩu phân bón và nguyên liệu sản xuất phân bón, công ty bạn phải thực hiện quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành. Theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản” thì:
Điều 27. Nhập khẩu phân bón
1. Nhập khẩu có giấy phép
Thương nhân nhập khẩu phân bón thuộc các trường hợp dưới đây phải có Giấy phép:
a) Phân bón để khảo nghiệm;
b) Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
c) Phân bón chuyên dùng của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của công ty; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam, làm quà tặng, làm hàng mẫu;
d) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;
đ) Phân bón hoặc nguyên liệu để sản xuất các loại phân bón có tên trong Danh sách phân bón đã công bố hợp quy;
e) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học.
2. Nhập khẩu không cần giấy phép
Thương nhân nhập khẩu phân bón thuộc các trường hợp dưới đây không phải xin phép:
a) Phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành từ ngày 09 tháng 8 năm 2008 đến ngày 27 tháng 11 năm 2013.
b) Phân bón có tên trong Danh sách phân bón đã công bố hợp quy do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương công bố.


– Hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu được quy định cụ thể tại Điều 28 Thông tư số 04:


   1. Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón (Khai online trên phần mềm theo theo mẫu số 05)
   2. Tờ khai kỹ thuật từng loại phân bón (Khai online trên phần mềm theo theo mẫu số 06/TT ban hành Ban hành kèm theo Thông tư số 04 /2015/TT-BNNPTNT ngày  12   tháng 02   năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
   3. Bản sao chụp chứng thực các loại giấy tờ sau: (scan văn bản đính kèm vào phần mềm )
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp phải đăng ký) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
- Chứng minh thư hoặc hộ chiếu (đối với các cá nhân);
- Văn bản phê duyệt chương trình, dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp dự án của nước ngoài tại Việt Nam) hoặc chương trình, dự án được doanh nghiệp phê duyệt theo quy định pháp luật;
4. Bản tiếng nước ngoài giới thiệu rõ về Thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng; Công dụng, hướng dẫn sử dụng; Các cảnh báo đối với từng loại phân bón xin nhập khẩu; Kèm theo bản dịch đầy đủ sang tiếng Việt, có chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu (scan văn bản đính kèm vào phần mềm )
5. Nộp bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của đơn vị đăng ký nhập khẩu Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale – CFS) do nước xuất khẩu cấp hoặc Giấy xác nhận phù hợp quy chuẩn hoặc Giấy xác nhận sản phẩm không nằm trong danh mục có chất cấm sử dụng của nước xuất khẩu hoặc bằng độc quyền sáng chế ((scan văn bản đính kèm vào phần mềm )
* Thời gian giải quyết:
- Thời gian xử lý, trả kết quả: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận phải thông báo và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ.
* Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:
Nơi tiếp nhận: Bộ phận “một cửa” - Văn phòng Cục Trồng trọt - số 2 Ngọc Hà -Ba Đình -Hà Nội
 ĐT: 043.8234651 ; Email: vanphongctt@gmail.com 
– Ngoài ra, khi nhập khẩu phân bón, đề nghị bạn đọc tham khảo quy định tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý phân bón” và các văn bản hướng dẫn để thực hiện.
Bạn đọc có thể theo dõi thông tin các văn bản tại mục VĂN BẢN PHÁP LUẬT trên Cổng thông tin điện tử Hải quan theo địa chỉ http://www.customs.gov.vn.

---------------------------------------------
Trung tâm Giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert chúng tôi được BCT chỉ định trong hoạt động chứng nhận hợp quy phân bón , cam kết mang tới Quý khách hàng dịch vụ đảm bảo nhất, nhanh nhất, và hiệu quả nhất.
Hãy liên hệ Ms Hiền - phòng nghiệp vụ Phân bón để được tư vấn miễn phí.
Mobi: 0903 541 599

Thứ Sáu, 12 tháng 5, 2017

PHÂN BÓN VÔ CƠ

(Ms Hiền - 0903 541 599  - Nghiepvu1@vietcert.org) 

------------------------------------------------------------------------------------------------------

1Phân bón rễ là loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cầy trồng thông qua bộ rễ.

- PhânUre
- Phân Lân
- Phân Kali
-  Phân hỗn hợp bón rễ  NPK, NK, PK
  + Tổng các yếu tố đa lượng (NPK, NP, BK, PK) >= 18 %
- Phân hỗn hợp bón rễ NPK bổ sung trung lượng
  + Tổng các yếu tố đa lượng (NPK, NP, BK, PK) >= 18 %
  + Một yếu tố trung lượng (Mg, Ca, S, SiO2)  >= 1%
- Phân hỗn hợp bón rễ NPK bổ sung vi lượng
 Tổng các yếu tố đa lượng (NPK, NP, BK, PK) >= 18 %
 + Một yếu vi lượng đạt mức tối thiểu ( Fe, Cu, Zn, B, Mo, Co, Mn ) 
- Phân hỗn hợp bón rễ NPK bổ sung trung vi lượng
 Tổng các yếu tố đa lượng (NPK, NP, BK, PK) >= 18 %
  + Một yếu tố trung lượng (Mg, Ca, S, SiO2)  >= 1%

 + Một yếu vi lượng đạt mức tối thiểu ( Fe, Cu, Zn, B, Mo, Co, Mn ) 
- Phân trung lượng bón rễ
+ Nếu 1 yếu tố: phải đạt từ 5% trở lên
+ Từ 2 yếu tố trở lên: Tổng đạt 10% trở lên.
- Phân vi lượng bón rễ
  + Ít nhất 1 yếu tố vi lượng đạt mức tối thiểu (mg/kg hoặc mg/l) :
       . Fe >= 10.000     
       . Zn >= 15.000
       . Mn >= 15.000
       . Cu >= 15.000
       . Co >= 500 
       . B >= 2.000
       . Mo >= 50
- Phân trung vi lượng bón rễ
  + Một yếu tố trung lượng (Mg, Ca, S, SiO2)  >=  5% (hoặc tổng 2 yếu tố trở lên đạt  >=10%)
 + Một yếu vi lượng đạt mức tối thiểu ( Fe, Cú, Zn, B, Mơ, Có, Mn ) 
2Phân bón lá là loại phân bón dùng để tưới hoặc phun trực tiếp vào lá, thân cây trồng.

Và khi xếp loại phân bón sẽ dựa vào cả thông tư 29/2014/TT - BCT và TT41/2014/TT - BNPTNT. Tùy vào thành phần có trong đó.
Để nắm rõ hơn về quy trình chứng nhận hợp quy phân bón lá vui lòng tham khảo link bên dưới hoặc liên hệ trực tiếp:
Ms Hiền - 0903 541 599 để được tư vấn miễn phí.
Phòng nghiệp vu phân bón
Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy Vietcert 

Thứ Tư, 10 tháng 5, 2017

HỘI NGHỊ GÓP Ý DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH THAY THẾ NGHỊ ĐỊNH 202 VỀ QUẢN LÝ PHÂN BÓN - LẦN 2

HỘI NGHỊ GÓP Ý DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH THAY THẾ NGHỊ ĐỊNH 202 VỀ QUẢN LÝ PHÂN BÓN - LẦN 2 - KHU VỰC PHÍA NAM 
-------------------------------------------------------
    Sáng nay, ngày 5/5 tại HCM vừa mới diễn ra hội nghị lần 2 thảo luận về nghị định thay thế nghị định 202 về quản lý phân bón do Cục bảo vệ thực vật chủ trì.
Nói qua về Nghị định mới này, có một số điểm mới so với nghị định 202, tuy nhiên về cơ bản vẫn giữ lại như nghị định 202. Việc quản lý có nhiều điểm khá tương đồng với việc quản lý thuốc bảo vệ thực vật như là:
-  Bắt buộc khảo nghiệm ==> đưa vào danh mục trước khi đưa ra thị trường
- Thay GPSX = > giấy chứng nhận đủ điều kiện
- Bắt buộc áp dụng ISO vào quá trình sản xuất
- Tới tháng 6 năm 2018 Tất cả các doanh nghiệp phải có phòng thử nghiệm để kiểm soát chất lượng 
Đã có hàng trăm nhà doanh nghiệp, chức năng, nhà quản lý của các tỉnh phía Nam có mặt để đóng góp ý kiến.


Buổi hội nghị đã ghi nhận rất nhiều ý kiến đóng góp từ các doanh nghiệp, các chia sẻ, nỗi lòng,
"nỗi khổ" về việc luật thay đổi thường xuyên của doanh nghiệp.
Về cơ bản, ý kiến cơ quan quản lý cấp sở thì cho rằng dự thảo còn khá sơ sài, phân cấp chưa rõ ràng, chưa hợp lý, đặc biệt là việc chính quyền phải chịu trách nhiệm về phân bón giả, phân bón kém chất lượng, trong khi chỉ được phân cấp quản lý đóng gói, ... mà khâu dẫn đến kém chất lượng lại nằm ở việc sản xuất.
Còn về các doanh nghiệp nhận định, dự thảo này chẳng có thay đổi được là mấy, có chăng chỉ là sự thêm về khảo nghiệm, danh mục. Dù có đưa ra nhiều quy định, mà quản lý không chặt thì cũng sẽ gây ra tình trạng làm giả. Nên cần đưa ra một quy chuẩn chung, doanh nghiệp nào đạt được, làm được thì làm, và cùng với quy luật thị trường sẽ tự đào thải. Và các DN cũng rất vui mừng, đồng tình về việc gộp chung 1 Bộ quản lý, tuy nhiên cũng không khỏi lo lắng về các sản phẩm đã làm từ trước có được công nhận sau khi luật thay đổi hay không.


    Về cá nhân tôi làm bên ngành  chất lượng, chỉ mong muốn các thủ tục hành chính được giảm tối đa nhất giúp các doanh nghiệp chân chính có thể tập trung làm ăn. Còn với các nhà quản lý, việc muốn đạt hiệu quả hay không không chỉ là các giải pháp trên giấy, mà cần sự quan tâm, vào cuộc thực sự của các cấp các ngành. Đặc biệt là trên ban hành thì dưới cần thực hiện nghiêm túc và trên tinh thần hỗ trợ doanh nghiệp cùng đưa ngành đi lên.
      Lưu ý: Cho tới khi văn  bản luật mới có hiệu lực thì các văn bản cũ vẫn còn hiệu lực và các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phân bón vẫn phải tuân thủ các điều luật trong NĐ 202, TT41 và thông tư 29. Và những chỉ định, công nhận, giấy phép cũ sẽ vẫn được kế thừa khi nghị định mới ra đời.
Dự thảo luật lần 2
Phụ lục dự thảo

---------------------------------------------
Trung tâm Giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert chúng tôi được BCT chỉ định trong hoạt động chứng nhận hợp quy phân bón , cam kết mang tới Quý khách hàng dịch vụ đảm bảo nhất, nhanh nhất, và hiệu quả nhất.
Hãy liên hệ Ms Hiền - phòng nghiệp vụ Phân bón để được tư vấn miễn phí.
Mobi: 0903 541 599
Các đơn vị sản xuất phân bón hiện đang rất hoang mang, lo lắng về những thay đổi trong văn bản luật thay thế nghị định 202.

Thứ Ba, 9 tháng 5, 2017

Lợi ích của việc áp dụng quản lý chất lượng ISO vào quá trình sản xuất, quản lý doanh nghiệp

Kính gửi: Quý khách hàng!
Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy – Vietcert xin gửi tới Quý Khách hàng lời chúc sức khoẻ và thịnh vượng.
VietCert – Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy là Tổ chức chứng nhận phù hợp của Việt Nam được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng – Bộ Khoa học Công nghệ cấp phép hoạt động theo Giấy chứng nhận số 33/CN với chức năng nhiệm vụ chính: Chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn nước ngoài (JIS, ASTM, GOST, GB…), tiêu chuẩn khu vực (EN, CEN,…) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC,…); Chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp Quy chuẩn Kỹ thuật; Chứng nhận các hệ thống quản lý phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000, HACCP.
VietCert – Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy trân trọng gởi đến Quý Đơn vị lợi ích của việc thực hiện hệ thống quản lý ISO


  • Giúp tổ chức, doanh nghiệp xây dựng các quy trình chuẩn để thực hiện và kiểm soát công việc;
  • Phòng ngừa sai lỗi, giảm thiểu công việc làm lại từ đó nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc;
  • Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn trong tổ chức;
  • Hệ thống văn bản quản lý chất lượng là phương tiện đào tạo, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm;
  • Giúp cải tiến thường xuyên chất lượng các quá trình và sản phẩm;
  • Tạo nền tảng để xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả;
  • Cải thiện tình trạng tài chính từ việc hoạch định và đạt được các kết quả thông qua các quá trình có hiệu quả và hiệu lực,
  • Cải thiện uy tín của Doanh nghiệp nhờ nâng cao khả năng thoả mãn khách hàng của Doanh nghiệp,
  • Tăng lượng hàng hóa/dịch vụ bán ra nhờ nâng cao khả năng thoả mãn các nhu cầu của khách hàng của Doanh nghiệp,
  • Giảm chi phí nhờ các quá trình được hoạch định tốt và thực hiện có hiệu quả,
  • Nâng cao sự tin tưởng nội bộ nhờ các mục tiêu rõ ràng, các quá trình có hiệu lực và các phản hồi với nhân viên về hiệu quả hoạt động của hệ thống,
  • Các nhân viên được đào tạo tốt hơn,
  • Nâng cao tinh thần nhân viên nhờ sự hiểu rõ đóng góp với mục tiêu chất lượng, đào tạo thích hợp, trao đổi thông tin hiệu quả và sự lãnh đạo,
  • Khuyến khích sự cởi mở trong tiếp cận các vấn đề chất lượng, nhờ đó khả năng lặp lại ít hơn,
  • Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:
  • Được sự đảm bảo của bên thứ ba,
  • Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại,
  • Nâng cao uy tín, hình ảnh của tổ chức, doanh nghiệp…Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá.

Liên hệ Ms.Hiền - 0903 541 599 để được tư vấn miễn phí.